Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc kết hôn với nhau bắt buộc phải thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.

1. Điều kiện đăng ký kết hôn

Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nam, nữ khi đăng ký kết hôn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;

– Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

>>> Xem thêm: Các văn phòng công chứng ngoài giờ hành chính có thu thêm phụ phí hay không?

– Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình, bao gồm:

  • Kết hôn giả tạo;
  • Tảo hôn; cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở việc kết hôn;
  • Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác; người chưa có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người đang có vợ hoặc chồng;
  • Kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa người từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể; giữa cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Lưu ý: Nhà nước không công nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài

2.1. Cách thức thực hiện

Theo Quyết định 3606/QĐ-BNG, người có yêu cầu đăng ký kết hôn có thể thực hiện theo một trong các cách sau:

– Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền lãnh sự tại nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam;

Đăng ký kết hôn

– Trường hợp Cơ quan đại diện sử dụng phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và có điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hồ sơ có thể được nộp trực tuyến qua môi trường điện tử.

2.2. Thành phần hồ sơ

a) Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế như: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc giấy tờ khác có dán ảnh, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân và quốc tịch của hai bên;

– Giấy tờ chứng minh việc cư trú tại nước sở tại (nếu có).

Trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân, có thể xuất trình thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử (nộp trực tiếp) hoặc nộp bản chụp giấy tờ này (nộp qua bưu chính hoặc trực tuyến) khi cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép kết nối dữ liệu dân cư.

b) Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP; hai bên nam, nữ có thể khai chung trên một tờ khai nếu nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính;

>>> Xem thêm: Sổ đỏ là gì? Cách phân biệt sổ đổ, sổ hồng để tránh nhầm lẫn thông tin cá nhân.

– Đối với bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, cụ thể:

  1. Nếu trước khi xuất cảnh có thời gian thường trú tại Việt Nam và đã đủ tuổi kết hôn thì nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú trước khi xuất cảnh cấp;
  2. Nếu đã cư trú tại nhiều quốc gia khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi đã cư trú cấp; trường hợp không thể xin xác nhận thì phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật;
Xem thêm:  Sao y chứng thực

Đăng ký kết hôn

  1. Nếu là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch cấp;
  2. Nếu thường trú ở nước ngoài nhưng không có quốc tịch nước ngoài hoặc thường trú tại nước thứ ba thì nộp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước đang thường trú cấp;
  3. Trường hợp đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục ghi chú ly hôn.

– Đối với bên là người nước ngoài, phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hiện tại không có vợ hoặc chồng; nếu pháp luật nước ngoài không quy định cấp loại giấy này thì thay bằng văn bản xác nhận đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

  • Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài có giá trị theo thời hạn ghi trên giấy; nếu không ghi thời hạn thì có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc kết hôn với người nước ngoài thì hai bên phải nộp thêm giấy xác nhận y tế, được cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

2.3. Thời hạn giải quyết

13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.4. Cơ quan giải quyết

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền lãnh sự tại nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam.

2.5. Trình tự thực hiện thủ tục

– Người có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền;

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ:

  • Hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận;
  • Hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung; nếu không thể bổ sung ngay thì có văn bản hướng dẫn cụ thể;
  • Trường hợp không thể hoàn thiện hồ sơ thì thông báo từ chối giải quyết;

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự tiến hành thẩm tra hồ sơ:

  • Nếu cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện thì thông báo cho người nộp hồ sơ;
  • Nếu cần xác minh thêm hoặc có lý do khác dẫn đến chậm trả kết quả thì lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả;
  • Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;

– Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, Cơ quan đại diện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên;

Xem thêm:  Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, xe máy (mới nhất)

– Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt, cán bộ lãnh sự hỏi ý kiến tự nguyện, ghi vào sổ đăng ký kết hôn và hai bên cùng ký vào sổ cũng như Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp một hoặc hai bên không thể đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản, thời hạn trao có thể được gia hạn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký. Hết thời hạn này mà không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị hủy theo quy định.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng uy tín hàng đầu tại Hà Nội? Thực hiện thủ tục công chứng nhanh chóng, chính xác và chi phí hợp lý.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thủ tục đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài“. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Đường dây nóng: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Thủ tục công chứng giấy ủy quyền bao gồm những gì? Thời hạn xét duyệt trong vòng bao lâu?

>>> Công chứng thừa kế di sản là gì? Thủ tục công chứng văn bản thừa kế di sản

>>> Cách đọc thông tin sổ hồng mới nhất năm 2023. Hướng dẫn cách để kiểm tra thông tin cá nhân trong sổ hồng và tránh bị chiếm đoạt tài sản.

>>> Các văn phòng công chứng ngoài giờ hành chính có thu thêm phụ phí hay không?

>>> Các vướng mắc khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu mà người dân cần chú ý.

>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

>>> Giáo viên được dạy thêm tối đa bao nhiêu giờ theo quy định hiện hành?

Đánh giá