Khi không thể thực hiện ngay việc mua bán đất nhưng mong muốn đảm bảo việc mua bán thuận lợi, nhiều bên thường chọn ký hợp đồng đặt cọc mua bán đất. Tuy nhiên, Khi không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán đất, người mua cần bồi thường theo quy định của hợp đồng khi tự ý bỏ cọc đất.

1. Tự ý bỏ cọc mua đất phải bồi thường thế nào?

Theo Điều 292, khoản 3 của Bộ luật Dân sự năm 2015, việc đặt cọc được xem là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ giữa các bên.

Dựa vào quy định này, có thể hiểu rằng việc đặt cọc là một thoả thuận giữa hai bên, trong đó bên đặt cọc chuyển giao một khoản tiền hoặc tài sản quý giá cho bên nhận cọc trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu của việc này là đảm bảo rằng cả hai bên sẽ thực hiện hoặc ký kết một hợp đồng.

tự ý bỏ cọc đất

Do đó, trong hợp đồng đặt cọc, các bên sẽ thống nhất về một khoản thời gian nhất định trước khi tiến hành thực hiện hoặc ký kết hợp đồng chính thức.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 328 của Bộ luật Dân sự, trong trường hợp bên đặt cọc không thực hiện việc ký kết hợp đồng sau thời hạn thỏa thuận, số tiền đã được sử dụng để đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận cọc.

Nếu sau khi đã ký hợp đồng đặt cọc để mua đất mà bên đặt cọc quyết định không mua nữa, thì bên đặt cọc sẽ mất số tiền cọc đã giao cho bên nhận cọc, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên. Trong trường hợp không thực hiện hợp đồng mua bán sau khi hết hạn đặt cọc, bên đặt cọc có thể không bị mất số tiền cọc nếu có thỏa thuận đặc biệt giữa hai bên.

>>> Xem thêm tại: Chủ nhà lấy lại nhà trước thời hạn, bồi thường người thuê như nào?

Về vấn đề bồi thường thiệt hại, theo quy định của Điều 30 Bộ luật Dân sự, nếu vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dẫn đến thiệt hại về vật chất (bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả thiệt hại, thu nhập bị mất/giảm sút) và thiệt hại về tinh thần, bên vi phạm nghĩa vụ sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại theo quy định.

Để xác định xem bên đặt cọc có nghĩa vụ bồi thường hay không, cần kiểm tra hợp đồng hoặc thỏa thuận đặt cọc giữa hai bên xem có quy định về bồi thường không. Trong trường hợp không có quy định, bên đặt cọc sẽ chỉ mất số tiền cọc mà không phải bồi thường, trừ khi có các thỏa thuận khác.

Xem thêm:  Xử lý hành vi bạo lực học đường hiện nay như thế nào?

2. Trường hợp tự ý hủy cọc đất mà không mất tiền

Theo quy định tại Điều 423 của Bộ luật Dân sự, một bên có quyền hủy hợp đồng nói chung và hợp đồng đặt cọc nói riêng mà không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp:

  • Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nêu trong hợp đồng.
  • Bên nhận cọc vi phạm hợp đồng có thể là điều kiện hủy hợp đồng đặt cọc do các bên thỏa thuận trước đó trong các trường hợp sau:
  • Trường hợp khác.
huỷ cọc không mất tiền

Trong đó, vi phạm nghiêm trọng là khi bên nhận cọc không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, gây hậu quả làm cho bên đặt cọc không thể thực hiện được mục đích của việc ký kết hợp đồng đặt cọc.

>>> Xem thêm tại: Công chứng hợp đồng cho thuê nhà có bảo vệ quyền lợi hợp pháp người thuê như nào?

Trong việc đặt cọc mua bán đất, thường một số trường hợp dưới đây sẽ bị xem là bên nhận cọc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ:

  • Bên đặt cọc, sau khi đã nhận cọc từ bên mua, đã chuyển nhượng ngay tài sản (nhà, đất – đối tượng trong hợp đồng đặt cọc) cho một bên thứ ba khác.
  • Sau khi ký hợp đồng đặt cọc, bên nhận cọc thay đổi quyết định và quyết không bán nhà, đất cho bên đặt cọc.
  • Hai bên đã ký hợp đồng đặt cọc nhà, đất nhưng không đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện giao dịch mua bán. Trong trường hợp này, bên đặt cọc không có thông tin về sự thay đổi này…

Nếu bên đặt cọc quyết định hủy hợp đồng đặt cọc vì bất kỳ lý do nào được nêu trên, thì bên này sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Nếu trong hợp đồng đặt cọc không có quy định về việc bồi thường thiệt hại, phạt cọc khi một trong hai bên hủy hợp đồng, thì bên đặt cọc khi hủy hợp đồng sẽ không phải bồi thường cũng như không bị phạt.

Do đó, tùy thuộc vào thỏa thuận hoặc nếu thuộc các trường hợp hủy hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất không yêu cầu bồi thường, bên đặt cọc sẽ không mất số tiền đã đặt cọc.

>>> Xem thêm tại: Cần lưu ý gì khi thực hiện công chứng mua bán nhà đất hiện nay?

Trên đây là bài viết giải đáp về câu hỏi Tự ý bỏ cọc mua đất, người mua phải bồi thường bao nhiêu? Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

Xem thêm:  Có thể đổi họ của cho con sang họ mẹ, cha dượng sau khi ly hôn không?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.66

XEM THÊM TỪ KHÓA:

>>> Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất hiện nay ở Hà Nội là bao nhiêu? Có đắt không?

>>> Bố mẹ muốn lập di chúc cho con để thừa kế có cần làm công chứng di chúc nữa hay không?

>>> Quy trình, thủ tục làm công chứng ủy quyền định đoạt tài sản hiện nay gồm những bước nào?

>>> Trước khi làm công chứng thừa kế cho con cần mang những tài liệu nào ra phòng công chứng?

>>> Quy trình làm Công chứng hợp đồng uỷ quyền cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Thời gian bao lâu?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *