Phân chia tài sản là một trong những vấn đề thường được vợ chồng quan tâm khi thực hiện thủ tục ly hôn. Theo nguyên tắc chung, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng vẫn phải xem xét nhiều yếu tố liên quan. Vậy có cách nào để tài sản không bị chia đôi khi vợ chồng ly hôn? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Làm sao để không bị chia đôi tài sản khi ly hôn?
Theo Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, trong quá trình giải quyết ly hôn, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về các vấn đề liên quan đến quan hệ hôn nhân, trong đó bao gồm cả việc phân chia tài sản.
>>> Xem thêm: Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
Vì vậy, nếu muốn tài sản không bị chia theo tỷ lệ 50/50 khi ly hôn, vợ và chồng có thể chủ động thỏa thuận với nhau về phương án phân chia tài sản chung.
Có thể thấy, pháp luật không quy định mọi trường hợp ly hôn đều bắt buộc phải chia tài sản chung thành hai phần bằng nhau. Để tránh việc tài sản chung bị chia đôi, vợ/chồng có thể lựa chọn các phương án sau:

– Hai bên tự thống nhất, thỏa thuận về cách thức và tỷ lệ phân chia tài sản chung khi ly hôn.
– Trường hợp không đạt được thỏa thuận và một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc phân chia tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Luật số 52/2014/QH13).
Theo quy định này, tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng Tòa án phải cân nhắc đến nhiều yếu tố để xác định phần tài sản mỗi bên được hưởng, cụ thể:
– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Tòa án sẽ xem xét điều kiện thực tế của mỗi bên, chẳng hạn khả năng lao động, sức khỏe và hoàn cảnh sau khi ly hôn. Bên gặp nhiều khó khăn hơn có thể được xem xét chia phần tài sản lớn hơn để bảo đảm cuộc sống.
– Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung: Người có đóng góp nhiều hơn vào khối tài sản chung có thể được chia phần tương ứng với công sức đóng góp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng công việc nội trợ, chăm sóc gia đình cũng được coi là lao động có thu nhập và được tính đến khi đánh giá công sức đóng góp, tương đương với trường hợp người còn lại trực tiếp đi làm tạo thu nhập.
– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp: Việc phân chia tài sản cần tạo điều kiện để mỗi bên có thể tiếp tục hoạt động nghề nghiệp, sản xuất, kinh doanh và tạo thu nhập. Tuy nhiên, việc bảo vệ quyền lợi của một bên không được làm ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của bên còn lại.
– Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng: Tòa án có thể xem xét mức độ lỗi của mỗi người đối với việc vi phạm quyền, nghĩa vụ trong quan hệ hôn nhân. Chẳng hạn, hành vi ngoại tình, bạo lực gia đình hoặc những vi phạm khác dẫn đến tình trạng hôn nhân tan vỡ có thể được xem xét khi phân chia tài sản.
Đáng chú ý, khi giải quyết việc phân chia tài sản chung, Tòa án còn phải xem xét và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên; con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi sống bản thân.
2. Những tài sản nào không phải chia khi vợ chồng ly hôn?
Khi quan hệ hôn nhân chấm dứt, việc giải quyết tài sản của vợ chồng được thực hiện theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cùng các quy định pháp luật có liên quan.
Đối với vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo luật định, hai bên có thể tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Nếu không thống nhất được thì một bên hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?

Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn trước hết được thực hiện dựa trên nội dung thỏa thuận mà hai bên đã xác lập. Nếu nội dung thỏa thuận không đầy đủ hoặc không rõ ràng thì việc phân chia tài sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nếu tài sản được giải quyết theo quy định pháp luật thì nguyên tắc phân chia chỉ áp dụng đối với tài sản chung của vợ chồng. Đối với tài sản riêng của người nào thì về nguyên tắc tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã được nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng.
Do đó, những tài sản thuộc các trường hợp sau đây về nguyên tắc sẽ không phải phân chia khi ly hôn:
– Tài sản mà vợ chồng đã thống nhất không đưa ra phân chia: Nếu hai bên tự thỏa thuận giữ nguyên một tài sản và không yêu cầu phân chia khi giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ không giải quyết phân chia đối với tài sản đó.
– Tài sản riêng của vợ hoặc chồng: Tài sản được xác định là tài sản riêng hợp pháp của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó và không phải chia khi ly hôn, trừ trường hợp tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung.
3. Tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn có được chia cho con không?
Theo Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, khi giải quyết ly hôn, vợ và chồng có quyền tự thỏa thuận về các vấn đề liên quan, bao gồm cả việc phân chia tài sản. Nếu hai bên không thể thống nhất thì có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Theo đó, việc xác định phần tài sản mỗi bên được hưởng khi ly hôn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc nhất định, trong đó:
– Trường hợp không xác định được đâu là tài sản riêng của mỗi bên thì phần tài sản được xem xét phân chia trong khối tài sản chung của gia đình sẽ dựa trên công sức đóng góp của vợ và chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản đó.
– Nếu xác định được tài sản riêng của từng người thì trước tiên phải tách tài sản riêng ra khỏi khối tài sản chung. Phần tài sản chung còn lại mới được xem xét phân chia theo nguyên tắc chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố được pháp luật quy định.
Như vậy, khi vợ chồng ly hôn, việc phân chia tài sản về nguyên tắc chỉ giải quyết đối với phần tài sản thuộc quyền sở hữu của vợ chồng, không bao gồm tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của con. Vì vậy, thông thường tài sản chung của cha mẹ sẽ không được chia trực tiếp cho con khi cha mẹ ly hôn.
Tuy nhiên, sau khi cha mẹ chấm dứt quan hệ hôn nhân, con vẫn có thể được nhận tài sản từ cha mẹ thông qua một số hình thức như:
– Cha hoặc mẹ tặng cho tài sản cho con: Cha hoặc mẹ có thể tự nguyện tặng cho con một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể cùng thỏa thuận dành một phần tài sản cho con theo quy định.
– Con nhận thừa kế khi cha hoặc mẹ qua đời không để lại di chúc: Trường hợp cha hoặc mẹ chết mà không có di chúc, con thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền hưởng phần di sản theo quy định pháp luật. Khi đó, phần tài sản mà cha hoặc mẹ được xác lập quyền sở hữu sau khi ly hôn có thể trở thành di sản để lại cho người thừa kế.
– Cha hoặc mẹ lập di chúc để lại tài sản cho con: Cha hoặc mẹ có thể lập di chúc để định đoạt tài sản của mình cho người con theo quy định pháp luật về thừa kế.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng duy nhất tại Hà Nội làm việc cả thứ 7 và CN. Không thu thêm phụ phí, miễn phí ký ngoài tại trại giam, bệnh viện, trụ sở,…
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Làm thế nào để không bị chia đôi tài sản khi ly hôn?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?
>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
>>> Dịch thuật công chứng – Dịch thuật đa ngôn ngữ lấy ngay
>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?
>>> Bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề trong những trường hợp nào?
