Đất rừng đặc dụng là một trong những loại đất có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và các giá trị lịch sử, văn hóa. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ khái niệm cũng như quy định pháp luật liên quan đến loại đất này. Vậy đất rừng đặc dụng được hiểu như thế nào và có được xây dựng nhà ở trên loại đất này hay không? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Xem thêm: Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?
1. Đất rừng đặc dụng là gì? Ví dụ về đất rừng đặc dụng
Muốn hiểu đất rừng đặc dụng là gì thì trước hết cần biết khái niệm rừng đặc dụng. Theo khoản 2 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017, rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo vệ các di tích lịch sử – văn hóa và các giá trị cảnh quan. Rừng đặc dụng bao gồm:
- Vườn quốc gia;
- Khu dự trữ thiên nhiên;
- Khu bảo tồn loài – sinh cảnh;
- Khu bảo vệ cảnh quan, bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
- Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia.
Theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất rừng đặc dụng là diện tích đất có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp hoặc đất đã được Nhà nước giao để phát triển rừng đặc dụng.
Đây là loại đất đang có rừng hoặc được sử dụng để phát triển rừng với mục đích chủ yếu là bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, bảo vệ nguồn gen sinh vật rừng, phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo tồn các giá trị lịch sử – văn hóa, tín ngưỡng và danh lam thắng cảnh kết hợp phát triển du lịch sinh thái.

Ngoài ra, đất rừng đặc dụng còn được sử dụng để phục vụ hoạt động nghỉ dưỡng, giải trí (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng) và cung ứng các dịch vụ môi trường rừng như tại vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài – sinh cảnh…
Có thể hiểu, đất rừng đặc dụng bao gồm đất có rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, đất có rừng đặc dụng là rừng trồng và đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng.
Hiện nay, một số khu rừng đặc dụng nổi tiếng ở Việt Nam có thể kể đến như Vườn quốc gia Ba Bể, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Cát Tiên…
>>> Xem thêm: Tìm các văn phòng công chứng thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, giao ngay trong ngày.
2. Những ai được quản lý và sử dụng đất rừng đặc dụng?
Điều 186 Luật Đất đai 2024 quy định Nhà nước giao đất rừng đặc dụng để quản lý, sử dụng, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau:
- Ban quản lý rừng đặc dụng;
- Tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp;
- Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế và đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
- Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng đặc dụng.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 54 Luật Lâm nghiệp 2017 cũng quy định Ban quản lý rừng đặc dụng được quyền khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư tại chỗ nhằm thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng. Đồng thời, căn cứ điều kiện thực tế, Ban quản lý rừng đặc dụng phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng dự án di dân, tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt để di dời người dân ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt khi cần thiết.

Như vậy, pháp luật hiện hành xác định có 04 nhóm đối tượng được Nhà nước giao quản lý và sử dụng đất rừng đặc dụng. Trong đó, Ban quản lý rừng đặc dụng còn được giao thêm quyền khoán bảo vệ, phát triển rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư địa phương theo quy định.
3. Đất rừng đặc dụng có được xây nhà không?
Theo quy định trước đây của Luật Đất đai 2013, đất rừng đặc dụng chỉ được phép chuyển mục đích sử dụng trong phạm vi nhóm đất nông nghiệp, không được chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp (bao gồm đất ở). Vì vậy, người sử dụng đất không được phép xây dựng nhà ở trên loại đất này.
Từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai 2024 đã có sự điều chỉnh. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 121 bổ sung trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Trong khi đó, theo quy định hiện hành, đất được phép xây dựng nhà ở là đất ở (đất thổ cư). Đối với những thửa đất không phải là đất ở thì muốn xây dựng nhà phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, trong đó gồm:
- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp khác theo quy định.
Như vậy, đất rừng đặc dụng không được phép xây dựng nhà ở nếu chưa thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất. Chỉ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho chuyển sang đất phi nông nghiệp theo đúng quy định thì người sử dụng đất mới có thể xây dựng nhà trên diện tích đất này.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội có hỗ trợ làm việc ngoài giờ hay ngày lễ không?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Đất rừng đặc dụng là gì? Đất rừng đặc dụng có được xây nhà không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?
>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội
>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?
>>> Việt Kiều có được nhận tặng cho nhà đất tại Việt Nam không?
