Việc cùng góp tiền mua đất hiện nay diễn ra khá phổ biến, đặc biệt giữa những người quen biết và có sự tin tưởng lẫn nhau. Tuy nhiên, dù xuất phát từ sự tin cậy, khi thực hiện góp vốn mua chung đất, người dân vẫn cần nắm rõ các quy định pháp luật để tránh phát sinh tranh chấp và rủi ro về sau.
Giải thích: “Mua bán đất” là cách gọi quen thuộc để chỉ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
>>> Xem thêm: Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp lý liên quan khi góp tiền mua chung đất, đồng thời hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra, pháp luật đã có những quy định cụ thể và sẽ được trình bày chi tiết trong nội dung dưới đây.
1. Mua chung đất thì Sổ đỏ đứng tên ai?
Theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, trong trường hợp một thửa đất có nhiều người cùng quyền sử dụng hoặc nhiều người cùng sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ thông tin của tất cả những người này.
Bên cạnh đó, nếu các chủ sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu thì có thể đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận và giao cho một người đại diện giữ, tuy nhiên vẫn phải thể hiện đầy đủ thông tin của tất cả những người có quyền liên quan.
2. Ai sẽ giữ Sổ đỏ khi mua chung đất?
Căn cứ khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2024, nếu những người cùng góp tiền mua đất không có thỏa thuận về việc cử người đại diện giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận riêng.

Trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện thì cơ quan nhà nước sẽ cấp Sổ đỏ cho người đại diện đó.
Như vậy, đối với thửa đất có nhiều người cùng quyền sử dụng thì mỗi người đều có thể được cấp một Sổ đỏ riêng.
Lưu ý: Việc yêu cầu cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định pháp luật.
>>> Xem thêm: Mua nhà ở xã hội: Được vay ngân hàng chính sách trong bao nhiêu năm?
3. Mua chung đất thì Sổ đỏ sẽ ghi như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, việc thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận sẽ phụ thuộc vào việc các bên có hay không có thỏa thuận về người đại diện, cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Không có thỏa thuận về người đại diện
Tại trang 1 của Giấy chứng nhận sẽ ghi đầy đủ thông tin của người được cấp, bao gồm xưng hô “Ông” hoặc “Bà”, họ tên và thông tin giấy tờ nhân thân.
Đối với cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì sẽ ghi thêm quốc tịch cùng các thông tin giấy tờ liên quan.
Sau đó, sẽ ghi nội dung thể hiện việc cùng sử dụng đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất với những người khác, kèm theo danh sách các cá nhân còn lại.
Toàn bộ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cũng sẽ được tích hợp trong mã QR trên Giấy chứng nhận.

Trường hợp 2: Có thỏa thuận cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện
Nếu các bên có văn bản thỏa thuận về việc cử người đại diện đứng tên Giấy chứng nhận, thì tại trang 1 sẽ ghi đầy đủ thông tin của người đại diện đó.
Dòng tiếp theo sẽ ghi rõ vai trò đại diện, ví dụ: “là đại diện cho những người cùng sử dụng đất” hoặc “là đại diện cho những người cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
>>> Xem thêm: Nhận thừa kế đất cần giấy tờ gì? Có cần phải công chứng thừa kế không?
Với mẫu Giấy chứng nhận mới, mã QR cũng sẽ thể hiện đầy đủ thông tin của tất cả những người có chung quyền sử dụng và sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Lưu ý: Nếu không đủ chỗ để ghi toàn bộ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất tại trang 1, thì Giấy chứng nhận có thể chỉ ghi một hoặc một số người đại diện. Phần thông tin còn lại sẽ được tích hợp trong mã QR và thể hiện bằng dòng: “và các thành viên khác có chung quyền sử dụng đất của hộ được thể hiện tại mã QR”.
4. Mua chung đất có được tách thửa không?
Trường hợp nhiều người cùng góp tiền mua chung một thửa đất thì về bản chất là sở hữu chung theo phần, trong đó phần quyền của mỗi người có thể được xác định dựa trên tỷ lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.
Khi có nhu cầu tách thửa, các bên vẫn được phép thực hiện nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024 và các quy định của từng địa phương về diện tích tối thiểu được phép tách thửa, nếu thửa đất đáp ứng đủ điều kiện thì việc tách thửa sẽ được thực hiện theo quy định.
5. Cách xử lý khi muốn bán nhưng người còn lại không đồng ý
Về nguyên tắc, khi thực hiện chuyển nhượng, tặng cho hoặc thế chấp quyền sử dụng đất chung thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả những người có chung quyền sử dụng đất, và văn bản này cần được công chứng hoặc chứng thực.
Tuy nhiên, trên thực tế nếu một hoặc một số người không đồng ý chuyển nhượng thì người còn lại vẫn có thể thực hiện quyền của mình bằng cách tách thửa phần đất thuộc quyền sở hữu riêng.
Nội dung này được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai 2024, theo đó nếu quyền sử dụng đất có thể phân chia theo phần thì từng thành viên có quyền làm thủ tục tách thửa, đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận riêng để thực hiện các quyền theo quy định.
Như vậy, trong trường hợp phát sinh bất đồng, việc tách thửa là giải pháp cần thiết, với điều kiện thửa đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
>>> Xem ngay: Văn phòng công chứng thứ 7, chủ nhật hỗ trợ công chứng, chứng thực và cung cấp dịch vụ sổ đỏ tại Hà Nội
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Mua chung đất: Sổ đỏ đứng tên ai và ai là người giữ?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
>>> Địa chỉ văn phòng dịch thuật đa ngôn ngữ lấy ngay tại Hà Nội.
>>> Khi công chứng hợp đồng uỷ quyền sang tên sổ đỏ cần mang theo tài liệu gì?
>>> Diện tích đất tăng thêm có được cấp Sổ đỏ?
