Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là thủ tục nhằm xác nhận việc người thừa kế tự nguyện không nhận phần di sản mà mình được hưởng, qua đó góp phần bảo đảm việc phân chia di sản đúng quy định và hạn chế phát sinh tranh chấp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.
1. Quy định về việc từ chối nhận di sản
– Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản
Căn cứ khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản. Tuy nhiên, quyền này không được áp dụng nếu việc từ chối nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của người thừa kế đối với người khác.
>>> Xem thêm: Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
– Văn bản từ chối nhận di sản phải được lập như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện bằng văn bản. Văn bản này phải được gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để các bên liên quan biết.
– Khi nào được từ chối nhận di sản?
Khoản 2 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc từ chối nhận di sản phải được thực hiện trước thời điểm tiến hành phân chia di sản.

– Hồ sơ công chứng văn bản từ chối nhận di sản
Theo Điều 60 Luật Công chứng 2024, người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Khi yêu cầu công chứng, ngoài dự thảo giao dịch, hồ sơ còn phải có các giấy tờ sau:
- Dự thảo giao dịch;
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, có thể là thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác được pháp luật sử dụng để xác định nhân thân;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ khác được pháp luật quy định thay thế đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch có liên quan đến tài sản đó;
- Bản sao các giấy tờ khác liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có;
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định pháp luật để chứng minh người để lại di sản đã chết;
- Di chúc nếu di sản được thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản nếu thừa kế theo pháp luật hoặc trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
– Ai có thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản?
Theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
2. Trình tự, thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
2.1. Có thể thực hiện chứng thực bằng những cách nào?
Theo Quyết định 3152/QĐ-BTP, người yêu cầu có thể thực hiện thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo một trong các phương thức gồm nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc thực hiện trực tuyến trên môi trường điện tử.
2.2. Hồ sơ chứng thực văn bản từ chối nhận di sản gồm những gì?
Hồ sơ yêu cầu chứng thực gồm:
- Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản;
- Bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ khác được pháp luật quy định thay thế đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, nếu văn bản từ chối nhận di sản có liên quan đến tài sản đó.
Nếu thực hiện thủ tục trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu.

2.3. Bao lâu có kết quả chứng thực?
Thời hạn giải quyết thủ tục là không quá 02 ngày làm việc, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực. Trường hợp cần thêm thời gian, thời hạn giải quyết có thể được kéo dài nếu có thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu.
Nếu thời gian giải quyết được kéo dài, người tiếp nhận hồ sơ phải cấp phiếu hẹn và ghi cụ thể thời gian trả kết quả, bao gồm giờ và ngày trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng duy nhất tại Hà Nội làm việc cả thứ 7 và CN. Không thu thêm phụ phí, miễn phí ký ngoài tại trại giam, bệnh viện, trụ sở,…
2.4. Các bước chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
(1) Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các giấy tờ xác định nhân thân như căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước, Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn sử dụng. Đồng thời, người yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng thực.
(2) Người thực hiện chứng thực hoặc người tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra các giấy tờ có trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và tại thời điểm chứng thực, người từ chối nhận di sản hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì thủ tục chứng thực được thực hiện.
(3) Người từ chối nhận di sản ký vào văn bản trước mặt người thực hiện chứng thực. Nếu văn bản có từ 02 trang trở lên thì người yêu cầu phải ký vào từng trang. Trường hợp nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, người yêu cầu phải ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.
(4) Nếu người yêu cầu chứng thực không thể ký thì thực hiện điểm chỉ. Trường hợp người yêu cầu không đọc được, không nghe được, không thể ký và cũng không thể điểm chỉ thì phải có 02 người làm chứng.
Người làm chứng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm bố trí người làm chứng.
Nếu không thể tự bố trí người làm chứng, người yêu cầu có thể đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng theo quy định.
(5) Người thực hiện chứng thực hoặc người tiếp nhận hồ sơ ghi lời chứng vào văn bản theo đúng mẫu được quy định.
Nếu hồ sơ được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, người tiếp nhận hồ sơ phải ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản và ký phía dưới phần lời chứng theo mẫu.
(6) Trường hợp hồ sơ không được tiếp nhận thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, người thực hiện chứng thực ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản, ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi nội dung chứng thực vào sổ.
Nếu văn bản từ chối nhận di sản có từ 02 trang trở lên thì các trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký của người yêu cầu chứng thực cùng người thực hiện chứng thực. Số trang và lời chứng phải được ghi tại trang cuối của văn bản.
Trường hợp văn bản được lập thành từ 02 tờ trở lên thì phải thực hiện đóng dấu giáp lai theo quy định.
(7) Nếu người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch tham gia. Người phiên dịch phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, sử dụng thành thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người yêu cầu có thể tự mời phiên dịch hoặc đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người phiên dịch. Chi phí phiên dịch do người yêu cầu chứng thực chi trả. Người phiên dịch có trách nhiệm chuyển ngữ đầy đủ, chính xác nội dung văn bản từ chối nhận di sản và lời chứng cho người yêu cầu, đồng thời ký vào từng trang văn bản với tư cách người phiên dịch.
(8) Người thực hiện chứng thực không được yêu cầu người dân xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID nếu người yêu cầu chứng thực đã cung cấp thông tin tương ứng trên VNeID.
(9) Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có khả năng khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu khác theo quy định, người thực hiện chứng thực có trách nhiệm chủ động khai thác các thông tin, giấy tờ này.
Khi thông tin, giấy tờ cần thiết đã được khai thác từ cơ sở dữ liệu, người yêu cầu chứng thực không phải xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với những thông tin, giấy tờ đã được khai thác theo quy định.
>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản năm 2026”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?
>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
>>> Dịch thuật công chứng – Dịch thuật đa ngôn ngữ lấy ngay
>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?
>>> Đất 03 có được xây nhà không?
