Trong hoạt động kinh doanh, thương mại, vấn đề bảo vệ thông tin luôn được các bên chú trọng khi thiết lập quan hệ hợp tác. Vì vậy, nhiều bên lựa chọn thỏa thuận riêng về nghĩa vụ bảo mật nhằm hạn chế nguy cơ thông tin bị tiết lộ hoặc sử dụng trái phép. Vậy hợp đồng bảo mật thông tin là gì và mẫu hợp đồng mới nhất năm 2026 được quy định như thế nào? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng uy tín hàng đầu tại Hà Nội? Thực hiện thủ tục công chứng nhanh chóng, chính xác và chi phí hợp lý.
1. Hợp đồng bảo mật thông tin là gì?
Hợp đồng bảo mật thông tin là thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập nghĩa vụ giữ bí mật đối với những thông tin được tiếp cận, cung cấp hoặc trao đổi trong quá trình hợp tác. Thông qua hợp đồng, các bên xác định rõ loại thông tin phải bảo mật, phạm vi sử dụng cũng như trách nhiệm khi có hành vi tiết lộ thông tin.
Theo đó, bên có nghĩa vụ bảo mật phải bảo vệ những thông tin thuộc phạm vi thỏa thuận và không được tự ý cung cấp, tiết lộ hoặc sử dụng thông tin đó vào mục đích riêng, đặc biệt là những mục đích gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên còn lại.

Hợp đồng bảo mật thông tin được xem là một trong những căn cứ giúp bảo vệ thông tin, dữ liệu của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức. Việc xác lập thỏa thuận bảo mật rõ ràng cũng góp phần hạn chế nguy cơ thông tin kinh doanh, dữ liệu nội bộ hoặc bí mật liên quan đến hoạt động hợp tác bị đánh cắp, tiết lộ hoặc sử dụng trái phép.
2. Điều khoản về bảo mật thông tin được quy định thế nào trong hợp đồng?
Hiện nay, nghĩa vụ bảo mật thông tin được đề cập tại nhiều quy định pháp luật có liên quan, trong đó có Bộ luật Dân sự 2015, số 91/2015/QH13, Luật Thương mại 2005, số 36/2005/QH11 và Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14.
Cụ thể, khoản 2 Điều 387 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thông tin trong giao kết hợp đồng. Theo đó, trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật từ bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm giữ bí mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng hoặc mục đích trái pháp luật.
>>> Xem thêm: Hiểu thế nào là di chúc miệng? Quy định của pháp luật hiện hành 2026 về hiệu lực của di chúc miệng.
Đối với quan hệ lao động, khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 cũng cho phép các bên thỏa thuận bằng văn bản về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Thỏa thuận có thể bao gồm phạm vi thông tin cần bảo vệ, thời hạn bảo mật, quyền lợi của người lao động và trách nhiệm bồi thường khi có hành vi vi phạm.
Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 289 Luật Thương mại 2005 quy định thương nhân nhận quyền trong hoạt động nhượng quyền thương mại có nghĩa vụ giữ bí mật về bí quyết kinh doanh được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại đã kết thúc hoặc chấm dứt.
Như vậy, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin có thể tiếp tục được duy trì ngay cả khi quan hệ hợp đồng giữa các bên đã chấm dứt, nếu pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên có quy định.
Trong các hợp đồng thương mại, điều khoản bảo mật có ý nghĩa quan trọng bởi đây có thể là căn cứ để xác định trách nhiệm của bên vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi thông tin bí mật bị tiết lộ trái thỏa thuận.

3. Mẫu hợp đồng bảo mật thông tin mới nhất 2026
Trên thực tế, các nội dung liên quan đến nghĩa vụ bảo mật thường được các bên đưa trực tiếp vào hợp đồng chính được ký kết trong quá trình hợp tác.
Tuy nhiên, tùy vào tính chất của giao dịch, các bên cũng có thể lập một hợp đồng riêng về bảo mật thông tin. Cách thức này giúp nội dung thỏa thuận được trình bày cụ thể hơn, từ phạm vi thông tin cần bảo vệ đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng bên nếu xảy ra hành vi vi phạm.
>>> Xem thêm: Tìm các văn phòng công chứng thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, uy tín tại Hà Nội.
Việc xây dựng thỏa thuận bảo mật rõ ràng ngay từ đầu cũng giúp các bên chủ động hơn trong việc bảo vệ thông tin, hạn chế tranh chấp và xác định trách nhiệm bồi thường nếu một bên làm lộ hoặc sử dụng thông tin không đúng thỏa thuận.
Thông thường, hợp đồng bảo mật thông tin có thể bao gồm các nội dung cơ bản như: Thông tin nhận diện của các bên; phạm vi và nội dung thông tin phải bảo mật; mục đích sử dụng thông tin; quyền và nghĩa vụ của các bên; thời hạn bảo mật; trường hợp được phép tiết lộ thông tin; phạt vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
4. Giá trị pháp lý của hợp đồng bảo mật thông tin thế nào?
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định riêng, cụ thể về hình thức bắt buộc đối với hợp đồng bảo mật thông tin.
Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu và thỏa thuận, các bên có thể lựa chọn nhiều hình thức khác nhau để xác lập nghĩa vụ bảo mật. Chẳng hạn, nội dung bảo mật có thể được đưa vào hợp đồng nguyên tắc, lập thành một hợp đồng riêng hoặc được quy định trực tiếp tại một điều khoản của hợp đồng chính, phụ lục hợp đồng.
Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 cũng không quy định một loại hợp đồng độc lập mang tên hợp đồng bảo mật thông tin với hình thức bắt buộc. Đồng thời, Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15 không quy định hợp đồng này phải công chứng thì mới phát sinh hiệu lực.
Vì vậy, hợp đồng bảo mật thông tin về nguyên tắc có thể phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết hoặc từ thời điểm khác do các bên thỏa thuận, miễn đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo quy định pháp luật.
Để có cơ sở chứng minh rõ ràng khi phát sinh tranh chấp, các bên nên lập hợp đồng bảo mật thông tin bằng văn bản, trong đó xác định cụ thể thông tin thuộc phạm vi bảo mật, thời hạn bảo mật, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên cũng như trách nhiệm khi vi phạm.
>>> Xem thêm: Khi sổ đỏ đang tranh chấp, có thể thực hiện công chứng thừa kế không?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Hợp đồng bảo mật thông tin là gì?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Thủ tục công chứng giấy ủy quyền bao gồm những gì? Thời hạn xét duyệt trong vòng bao lâu?
>>> Công chứng thừa kế di sản là gì? Thủ tục công chứng văn bản thừa kế di sản
>>> Cách đọc thông tin sổ hồng mới nhất năm 2026. Hướng dẫn cách để kiểm tra thông tin cá nhân trong sổ hồng và tránh bị chiếm đoạt tài sản.
>>> Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền?
>>> Chi phí được trừ khi tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
