Để xử lý hiệu quả các vấn đề kinh tế quan trọng của quốc gia, đặc biệt là bài toán liên quan đến ngân sách và nợ công, trước tiên cần hiểu rõ khái niệm nợ công là gì cũng như nguyên tắc quản lý loại nợ này ra sao. Việc nắm bắt đầy đủ các quy định pháp luật không chỉ giúp cơ quan quản lý thực hiện đúng chức năng mà còn giúp người dân có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình tài chính quốc gia. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Nợ công là gì?
Nợ công, còn được biết đến với tên gọi khác như nợ quốc gia hoặc nợ chính phủ, được hiểu là tổng giá trị các khoản vay mà Nhà nước thực hiện từ cấp trung ương đến địa phương nhằm bù đắp tình trạng thiếu hụt ngân sách hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.
>>> Xem thêm: Danh sách các văn phòng công chứng gần nhất làm việc cả thứ 7 và chủ nhật.
Hiểu một cách đơn giản, đây là số tiền mà Nhà nước huy động từ nhiều nguồn khác nhau trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi nguồn thu ngân sách chưa đủ cân đối. Để đánh giá quy mô của nợ công, thông thường người ta sẽ căn cứ vào tỷ lệ phần trăm của khoản nợ so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP), từ đó xác định mức độ an toàn của tài chính quốc gia.
2. Phân loại nợ công
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Quản lý nợ công năm 2017, nợ công hiện nay được chia thành nhiều nhóm khác nhau, tương ứng với chủ thể vay và nguồn phát sinh khoản nợ.
2.1. Nợ Chính phủ
Đây là nhóm nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước và quốc tế do Chính phủ trực tiếp đứng tên hoặc được phát hành dưới danh nghĩa Nhà nước.
Nợ Chính phủ bao gồm các khoản như:
– Khoản nợ hình thành từ việc Chính phủ phát hành các công cụ nợ;
– Khoản vay được ký kết hoặc thỏa thuận với tổ chức trong nước và nước ngoài;
– Các khoản vay của ngân sách trung ương từ quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước hoặc những quỹ tài chính ngoài ngân sách theo quy định.

Nhóm nợ này thường được sử dụng để bảo đảm nguồn vốn phục vụ đầu tư công, phát triển hạ tầng hoặc xử lý tình trạng thâm hụt ngân sách.
2.2. Nợ được Chính phủ bảo lãnh
Đây là loại nợ phát sinh từ việc doanh nghiệp hoặc ngân hàng chính sách vay vốn nhưng có sự cam kết bảo lãnh từ phía Chính phủ.
Theo quy định hiện hành, nợ được Chính phủ bảo lãnh gồm:
– Các khoản vay của doanh nghiệp có bảo lãnh của Chính phủ;
– Các khoản vay của ngân hàng chính sách được Nhà nước đứng ra bảo lãnh nghĩa vụ thanh toán.
Việc bảo lãnh này giúp tổ chức vay vốn có điều kiện tiếp cận nguồn tài chính thuận lợi hơn, đặc biệt trong các dự án quan trọng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
>>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn tất cả các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư năm 2026.
2.3. Nợ chính quyền địa phương
Đây là khoản nợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư hoặc cân đối ngân sách của địa phương.
Các khoản nợ thuộc nhóm này bao gồm:
– Nợ phát sinh từ việc phát hành trái phiếu của chính quyền địa phương;
– Khoản vay lại nguồn vốn ODA hoặc các khoản vay ưu đãi từ nước ngoài;
– Các khoản vay từ ngân hàng chính sách, quỹ tài chính địa phương, ngân quỹ nhà nước hoặc những nguồn vay hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách.
Việc vay vốn của địa phương phải bảo đảm tuân thủ giới hạn nợ cũng như khả năng thanh toán để tránh phát sinh rủi ro tài chính.
3. Nguyên tắc quản lý nợ công theo quy định hiện hành
Theo Điều 5 Luật Quản lý nợ công năm 2017, công tác quản lý nợ công phải được thực hiện dựa trên nhiều nguyên tắc nhằm bảo đảm an toàn tài chính quốc gia cũng như hiệu quả sử dụng vốn vay.
Cụ thể, việc quản lý nợ công được thực hiện theo những nguyên tắc sau:
– Nhà nước thống nhất quản lý nợ công trên phạm vi cả nước, đồng thời xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan;
– Thực hiện kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn nợ công nhằm bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì sự bền vững của nền tài chính quốc gia;
– Quá trình đề xuất, xem xét, phê duyệt chủ trương vay vốn, đàm phán, ký kết khoản vay hoặc phát hành công cụ nợ phải đúng quy định, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và phát huy hiệu quả;
– Những khoản vay nhằm bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được ưu tiên sử dụng cho đầu tư phát triển, không dùng cho các khoản chi thường xuyên;

– Chủ thể vay, vay lại hoặc được Chính phủ bảo lãnh phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết, bảo đảm đúng hạn và đúng quy định pháp luật;
– Không được chuyển đổi khoản vay lại từ nguồn vốn ODA hoặc khoản vay ưu đãi nước ngoài, khoản nợ được Chính phủ bảo lãnh thành nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước;
– Việc xác định nợ công phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, đồng thời quá trình quản lý cần công khai, minh bạch và gắn trách nhiệm cụ thể đối với từng cơ quan liên quan.
– Có thể thấy rằng, quản lý nợ công không đơn thuần là kiểm soát các khoản vay mà còn là quá trình bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ trong dài hạn.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng có làm việc thứ 7, chủ nhật không? Thời gian làm việc và những lưu ý cần biết
4. Những rủi ro có thể phát sinh từ nợ công
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, nợ công luôn tiềm ẩn những rủi ro nhất định cần được nhận diện và kiểm soát.
Theo Điều 24 Nghị định 94/2018/NĐ-CP, các loại rủi ro đối với nợ công bao gồm:
– Rủi ro liên quan đến lãi suất và tỷ giá ngoại tệ do tác động từ thị trường tài chính;
– Rủi ro thanh khoản phát sinh khi thiếu nguồn tài sản có tính thanh khoản cao để đáp ứng nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn, bao gồm cả nghĩa vụ của ngân sách trung ương và địa phương;
– Rủi ro do biến động thị trường vốn khiến việc huy động nguồn tài chính gặp khó khăn, làm phát sinh nhu cầu đảo nợ với chi phí cao hoặc không thể tái cơ cấu nợ;
– Rủi ro tín dụng trong trường hợp bên vay lại hoặc đối tượng được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán;
– Ngoài ra còn có các rủi ro khác ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến nghĩa vụ nợ công của quốc gia.
Việc nhận diện sớm các nguy cơ trên đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách kiểm soát nợ an toàn và hiệu quả.
5. Biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro nợ công
Sau khi hiểu rõ nợ công là gì và các rủi ro liên quan, việc áp dụng biện pháp phòng ngừa phù hợp cũng là nội dung cần được quan tâm.
Theo Điều 26 Nghị định 94/2018/NĐ-CP, công tác phòng ngừa và xử lý rủi ro nợ công được thực hiện theo từng nhóm cụ thể như sau:
* Đối với rủi ro lãi suất và tỷ giá ngoại tệ
Cơ quan quản lý có thể áp dụng các công cụ phái sinh liên quan đến lãi suất và đồng tiền nhằm hạn chế tác động bất lợi do biến động của thị trường tài chính quốc tế.
* Đối với rủi ro thanh khoản
Các giải pháp được áp dụng bao gồm:
– Chủ động bố trí nguồn tài chính để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo quy định tại Điều 54 Luật Quản lý nợ công;
– Thực hiện phát hành công cụ nợ nhằm bảo đảm khả năng thanh khoản;
– Cơ cấu lại thời hạn khoản vay, mua lại nợ, hoán đổi nợ hoặc đàm phán gia hạn để giảm áp lực tài chính trong ngắn hạn.
* Đối với rủi ro do biến động thị trường tài chính
Một số biện pháp thường được triển khai gồm:
– Phát triển thị trường vốn trong nước nhằm mở rộng khả năng huy động nguồn lực tài chính;
– Nâng cao uy tín tín dụng quốc gia để tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn quốc tế với chi phí hợp lý hơn.
Ngoài ra, căn cứ vào mức độ rủi ro của từng khoản nợ hoặc danh mục nợ, các bộ, ngành liên quan có thể xây dựng đề án tái cơ cấu nợ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định. Đối với chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp để thông qua phương án tái cơ cấu phù hợp và tổ chức thực hiện.
>>> Xem thêm: Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất được thực hiện qua mấy bước?
Kết luận: Qua những nội dung trên có thể thấy, việc hiểu rõ nợ công là gì, cách phân loại cũng như nguyên tắc quản lý nợ công có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo đảm sự ổn định của nền tài chính quốc gia. Đồng thời, việc nhận diện rủi ro và áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nợ, tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế bền vững và ổn định trong tương lai.
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Nợ công là gì? Nguyên tắc quản lý nợ công theo quy định”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Danh sách văn phòng công chứng hỗ trợ kiểm tra sổ đỏ thật giả tại Hà Nội
>>> Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản năm 2026
>>> Công chứng văn bản thừa kế bất động sản có phải thủ tục bắt buộc không?
>>> Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền?
>>> Chi phí làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư hết bao nhiêu tiền?
>>> Cảnh giác chiêu trò giả danh Công an lừa đảo qua điện thoại
