Để có thể đưa tàu biển chứa hàng rời khỏi cảng thì thuyền trưởng phải có giấy phép rời cảng. Bài viết này giải thích giấy phép rời cảng là gì và hướng dẫn thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn cách tính chi phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất đơn giản, dễ hiểu, mới nhất năm 2023.

1. Giấy phép rời cảng là gì?

Giấy phép rời cảng (Port Clearance) là tài liệu cấp phép cho tàu biển được ra khỏi cảng biển. Cơ quan quản lý cảng biển (Cảng vụ hàng hải) có thẩm quyền cấp giấy phép rời cảng.

Giấy phép rời cảng bao gồm các thông tin sau:

Thông tin về tàu biển như tên tàu, quốc tịch, số hiệu tàu, dung tích.

Tên của thuyền trưởng và số lượng người trên tàu (bao gồm thuyền viên và hành khách).

Số lượng hàng hóa trên tàu.

Thời gian tàu biển rời cảng và dự kiến thời gian cập cảng.

Chức danh và chữ ký của người cấp giấy phép.

Các thông tin này phải chính xác về nội dung và số lượng để tàu biển được phép rời cảng. Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra thông tin và số lượng hàng hóa để xác minh tính chính xác của hồ sơ.

Nếu thông tin trên giấy phép khác với thông tin được cơ quan hải quan kiểm tra, tàu biển sẽ không được phép rời cảng và có thể bị giữ lại.

Việc tàu biển bị giữ lại không chỉ ảnh hưởng đến thời gian và công sức của mọi người trên tàu mà còn gây tốn nhiều chi phí và có thể ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa cần vận chuyển.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn quy trình chuẩn bị thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất , cần chuẩn bị những loại giấy tờ, hồ sơ gì?.

Giấy phép rời cảng là gì?

2. Thủ tục xin cấp giấy phép rời cảng

2.1. Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại Điều 53 của Nghị định 08/2021/NĐ-CP, người thực hiện thủ tục nộp và xuất trình giấy tờ cần bao gồm:

Giấy tờ phải nộp: Danh sách hành khách (đối với phương tiện vận tải hành khách).

Giấy tờ phải xuất trình:

Hợp đồng vận chuyển hoặc giấy vận chuyển hoặc phiếu xuất hàng hóa.

Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên hoặc người lái phương tiện, nếu có sự thay đổi so với thông tin ghi trên giấy tờ khi phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa.

Đối với phương tiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa khi hạ thủy để hoạt động, chủ phương tiện hoặc chủ cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện phải xuất trình cho Cảng vụ các giấy tờ sau:

Biên bản kiểm tra xác nhận phương tiện đủ điều kiện hoạt động của Cơ quan Đăng kiểm.Phương án bảo đảm an toàn giao thông khi hạ thủy phương tiện, được lập bởi chủ cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện.

2.2. Cơ quan thực hiện

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục này là Cảng vụ hàng hải hoặc Đại diện Cảng vụ hàng hải.

Xem thêm:  Body shaming người khác có thể bị xử phạt

2.3. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

Trước khi phương tiện thủy nội địa rời cảng biển, người thực hiện thủ tục cần nộp và xuất trình cho Cảng vụ hàng hải các giấy tờ và tài liệu liên quan đến phương tiện thủy theo quy định.

Bước 2: Giải quyết thủ tục

Giấy tờ phải đảm bảo tính hợp lệ và tuân thủ quy định. Phương tiện sẽ được kiểm tra về các thiết bị an toàn kỹ thuật cũng như môi trường trước khi được phép rời cảng.

>>>Xem thêm: Thủ tục làm công chứng di chúc ở đâu?, mất thời gian bao lâu?, và chi phí tính như thế nào?.

Thủ tục xin cấp giấy phép rời cảng

2.4. Cách thức thực hiện

– Nộp, trình giấy tờ trực tiếp tại Cảng vụ;

– Thủ tục điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải (phương tiện, tàu biển vận tải nội địa, thủy phi cơ);

– Thủ tục điện tử áp dụng cơ chế một cửa quốc gia (phương tiện, tàu biển xuất, nhập cảnh, phương tiện thủy nước ngoài);

– Thủ tục điện tử thông qua Cơ chế một cửa Asean;

– Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 51 Nghị định 08/2021.

2.5. Thời hạn giải quyết

Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định.

2.6. Phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa theo quy định, như sau:

STTNội dung khoản thuMức thu
1Phí trọng tải
a)Lượt vào (kể cả có tải, không tải)165 đồng/tấn trọng tải toàn phần
b)Lượt ra (kể cả có tải, không tải)165 đồng/tấn trọng tải toàn phần
2Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa
a)Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn5.000 đồng/chuyến
b)Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế10.000 đồng/chuyến
c)Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế20.000 đồng/chuyến
d)Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên30.000 đồng/chuyến
đ)Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn40.000 đồng/chuyến
e)Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn50.000 đồng/chuyến
3Phí trình báo đường thủy nội địa
a)Tàu biển, thủy phi cơ100.000 đồng/lần
b)Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn; Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người50.000 đồng/lần

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 44/2023/TT-BTC: Từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023, mức phí trình báo đường thủy nội địa bằng 50% mức thu phí trên.

Xem thêm:  Chứng thực online thực hiện như thế nào?

Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện vào, ra nhiều cảng bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện Cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí.

Phương tiện vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải bằng 70% mức thu phí trọng tải quy định.

Đối với các phương tiện không phải là phương tiện chở hàng hóa được quy đổi khi tính phí trọng tải như sau:

Phương tiện chuyên dùng: 01 mã lực hoặc sức ngựa tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần;

Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06 ghế hành khách hoặc tương đương với 6 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hoặc 01 hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần;

Đối với đoàn lai: tính bằng tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai;

Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng kiểm;

Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính trong là 01 tấn;

Đối với phương tiện chở chất lỏng: 01 m3 được tính tương đương là 01 tấn tải trọng toàn phần;

Đối với thủy phi cơ: 01 mã lực (HP,CV) tính bằng 0,5 GT và 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.

>>>Xem thêm: Thủ tục phí công chứng nhà đất bên nào chịu?, cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì?.

Lệ phí cấp giấy phép rời cảng

Trên đây là bài viết giải đáp về câu hỏi Giấy phép rời cảng là gì? Xin cấp như thế nào?. Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

>>> Hướng dẫn làm thủ tục dịch vụ sang tên sổ đỏ cần chuẩn bị những loại hồ sơ, giấy tờ gì?.

>>> Thông tin địa chỉ văn phòng công chứng Hà Nội uy tín, lấy ngay và miễn phí ký ngoài.

>>> Cách tím kiếm cộng tác viên bán hàng đạt doanh thu cao, hiệu quả cho doanh nghiệp.

>>> Được ở lại nhà cũ bao lâu sau khi ly hôn?, sau ly hôn có được tư ý tách hộ khẩu cho vợ cũ?

>>> Quy trình làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu, cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì?.

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *