Khi giao dịch mua bán trên sàn thương mại điện tử đã được khấu trừ thuế nhưng sau đó phát sinh việc hủy đơn hoặc trả lại hàng, số thuế liên quan cần được xử lý theo quy định. Vậy trong trường hợp này, khoản thuế đã khấu trừ được bù trừ như thế nào, sàn thương mại điện tử có trách nhiệm hoàn trả tiền thuế hay không và thời điểm khấu trừ thuế được xác định ra sao? Để giải đáp thắc mắc này. hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Bắc Từ Liêm có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

1. Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khi giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ bị hủy hay phát sinh việc trả lại hàng, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch đó với số thuế phải khấu trừ, nộp thay từ những giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác.

Cụ thể, khoản 2 Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về việc khai thuế và xử lý số thuế đã khấu trừ như sau:

  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.
  • Đối với giao dịch bị hủy hoặc hàng hóa bị trả lại, chủ quản nền tảng thương mại điện tử được thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch này với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Số thuế mà chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải nộp thay được xác định bằng tổng số thuế phát sinh từ các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế tương ứng của các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thuộc về tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có).

Như vậy, khi giao dịch trên sàn thương mại điện tử không được hoàn tất do hủy đơn hoặc trả lại hàng, khoản thuế đã khấu trừ, nộp thay sẽ được tính đến trong quá trình bù trừ khi xác định số thuế phải nộp thay thực tế. Việc xử lý này giúp phản ánh số thuế tương ứng với các giao dịch phát sinh trong kỳ theo cơ chế được quy định.

2. Số thuế nộp thay sau khi có đơn hủy, trả hàng được xác định thế nào?

Theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc xác định số thuế mà chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải nộp thay cần tính đến cả số thuế của giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và số thuế tương ứng với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.

Hủy đơn trên sàn thương mại điện tử

Theo đó, số thuế nộp thay được xác định theo công thức:

Số thuế nộp thay = Tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ − Tổng số thuế của các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.

Công thức trên thể hiện nguyên tắc bù trừ số thuế đối với những giao dịch phát sinh trong kỳ khai thuế. Vì vậy, số thuế phải nộp thay không đơn thuần được tính bằng cách cộng toàn bộ số thuế đã khấu trừ của mọi giao dịch mà không xem xét các đơn hàng đã bị hủy hoặc hàng hóa đã được trả lại.

Trường hợp trong cùng kỳ khai thuế có cả giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoàn thành và giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng, chủ quản nền tảng cần tổng hợp số thuế của từng nhóm giao dịch. Sau đó, thực hiện bù trừ số thuế tương ứng với các giao dịch bị hủy hoặc trả hàng để xác định số thuế phải nộp thay theo quy định.

Việc tổng hợp và bù trừ cần được thực hiện trên cơ sở dữ liệu giao dịch thực tế, bảo đảm xác định đúng số thuế của từng nhóm giao dịch trước khi xác định nghĩa vụ nộp thuế thay.

>>> Tìm hiểu thêm: Kiểm tra sổ đỏ thật giả ở đâu uy tín? Có thể tự làm tại nhà không?

3. Sàn thương mại điện tử có phải trả lại số tiền thuế đã khấu trừ khi hủy đơn, trả hàng không?

Theo điểm d khoản 1 Điều 46 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đối với những giao dịch bị hủy hoặc phát sinh việc trả lại hàng.

Cụ thể, quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Nghị định 252/2026/NĐ-CP nêu rõ trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong việc hoàn trả tiền thuế đối với các giao dịch không được thực hiện hoặc hàng hóa bị trả lại.

Hủy đơn trên sàn thương mại điện tử

Như vậy, khi giao dịch mua bán bị hủy hoặc người mua trả lại hàng, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm hoàn trả số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay tương ứng cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh theo quy định.

Trách nhiệm này cần được phân biệt với việc bù trừ thuế khi xác định số thuế phải nộp thay trong kỳ. Một mặt, nền tảng thực hiện bù trừ số thuế của giao dịch bị hủy hoặc trả hàng theo Điều 45; mặt khác, nền tảng phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay theo Điều 46.

Do đó, khi phát sinh giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng, sàn thương mại điện tử cần xử lý khoản thuế tương ứng theo đúng quy định, bảo đảm quyền lợi của nhà cung cấp và thực hiện đầy đủ trách nhiệm về thuế.

4. Sàn thương mại điện tử thực hiện khấu trừ thuế vào thời điểm nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời điểm chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ thuế là thời điểm giao dịch được xác nhận thành công và việc thanh toán được chấp nhận theo quy định của nền tảng.

Quy định này xác định thời điểm phát sinh việc khấu trừ thuế đối với các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử. Theo đó, khi giao dịch đáp ứng điều kiện về xác nhận thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng, việc khấu trừ thuế được thực hiện theo thời điểm tương ứng.

Tuy nhiên, nếu sau khi khấu trừ thuế, giao dịch bị hủy hoặc hàng hóa được trả lại thì số thuế đã khấu trừ, nộp thay cần được xử lý theo cơ chế dành cho các giao dịch này.

Cụ thể, khoản 2 Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đồng thời, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm hoàn trả số tiền thuế tương ứng theo điểm d khoản 1 Điều 46 của Nghị định này.

Như vậy, thời điểm khấu trừ thuế được xác định theo quy định tại Điều 44, còn việc xử lý số thuế đã khấu trừ khi giao dịch bị hủy hoặc trả hàng được thực hiện theo các quy định tương ứng tại Điều 45 và Điều 46 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

5. Sàn thương mại điện tử có trách nhiệm gì khi khấu trừ, nộp thay thuế?

Các nghĩa vụ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế được quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Theo đó, nền tảng phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm liên quan đến quản lý tài khoản, lưu trữ dữ liệu, khấu trừ thuế, kê khai, nộp thuế và xử lý các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.

Cụ thể, các trách nhiệm này bao gồm:

– Thứ nhất, quản lý tài khoản và lưu trữ dữ liệu giao dịch.

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm quản lý tên đăng nhập và mật khẩu của các tài khoản do cơ quan thuế cấp. Đồng thời, nền tảng phải lưu giữ dữ liệu về hoạt động kinh doanh, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, số thuế đã khấu trừ của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

– Thứ hai, thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế chính xác, đầy đủ.

Nền tảng phải thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ và nộp thay số thuế này theo thông tin do nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp cũng như các quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đồng thời, chủ quản nền tảng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ thuế.

– Thứ ba, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh diễn ra trên nền tảng để phục vụ công tác quản lý thuế.

– Thứ tư, hoàn trả tiền thuế đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.

Chủ quản nền tảng phải hoàn trả đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay của nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đối với những giao dịch bị hủy hoặc hàng hóa được trả lại theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

– Thứ năm, thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 14 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Các trách nhiệm được đề cập bao gồm:

  • Kê khai đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn doanh thu, số thuế phải nộp; đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hành vi chậm kê khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ thuế hoặc nộp thuế không đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan thì bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Như vậy, chủ quản nền tảng thương mại điện tử không chỉ có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế mà còn phải bảo đảm dữ liệu giao dịch được quản lý đầy đủ, thực hiện hoàn trả tiền thuế đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng và tuân thủ những nghĩa vụ pháp lý có liên quan. Việc thực hiện đúng các trách nhiệm này góp phần bảo đảm tính chính xác trong xác định nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi của nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng.

>>> Có thể bạn quan tâm: Chi phí sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư hết bao nhiêu tiền?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Hủy đơn trên sàn thương mại điện tử, tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Địa chỉ văn phòng công chứng làm việc thứ 7 chủ nhật uy tín nhất Hà Nội

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Kiểm soát thủ tục hành chính là gì? Vì sao cần kiểm soát thủ tục hành chính?