Doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết cần xác định chính xác các khoản chi phí được trừ khi tính thuế nhằm bảo đảm việc kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đúng quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Theo Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, việc xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết được hướng dẫn cụ thể như sau:

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội có hỗ trợ làm việc ngoài giờ hay ngày lễ không?

1. Chi phí phát sinh từ giao dịch liên kết

Các khoản chi phí liên quan đến giao dịch liên kết nếu không phù hợp với bản chất của giao dịch độc lập hoặc không đóng góp vào việc tạo ra doanh thu, thu nhập phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. Các khoản chi phí này gồm:

– Khoản chi trả cho bên liên kết nhưng bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào có liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của người nộp thuế; đồng thời không có quyền lợi hoặc trách nhiệm liên quan đến tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế;

Giao dịch liên kết

– Khoản chi trả cho bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân sự hoặc chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế;

– Khoản chi trả cho bên liên kết là đối tượng cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp và khoản chi này không đóng góp vào việc tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.

2. Chi phí dịch vụ phát sinh giữa các bên liên kết

– Người nộp thuế được tính các khoản chi phí dịch vụ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

+ Dịch vụ được cung cấp phải mang lại giá trị về thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; dịch vụ do bên liên kết cung cấp phải được xác định là dịch vụ mà trong điều kiện, hoàn cảnh tương tự, các bên độc lập cũng sẵn sàng chi trả;

+ Khoản phí dịch vụ được thanh toán theo nguyên tắc giao dịch độc lập và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết. Trường hợp phân bổ phí dịch vụ giữa các bên liên kết thì phương pháp phân bổ phải được áp dụng thống nhất trong toàn bộ tập đoàn đối với cùng loại hình dịch vụ. Người nộp thuế đồng thời phải cung cấp hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và các thông tin liên quan đến phương pháp tính, tiêu thức phân bổ cũng như chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.

Giao dịch liên kết

>>> Xem thêm: Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

Đối với trường hợp có các trung tâm thực hiện chức năng chuyên môn hóa, phối hợp và hợp lực để tạo ra giá trị gia tăng cho tập đoàn, người nộp thuế phải xác định tổng giá trị được tạo ra từ các chức năng này. Đồng thời, phải xác định mức lợi nhuận được phân bổ phù hợp với giá trị đóng góp của từng bên liên kết sau khi trừ (-) khoản phí dịch vụ tương ứng trả cho bên liên kết thực hiện chức năng điều phối, cung cấp dịch vụ có tính chất tương đồng theo nguyên tắc giao dịch độc lập;

– Các khoản chi phí dịch vụ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm:

Chi phí phát sinh từ những dịch vụ chỉ nhằm phục vụ lợi ích hoặc tạo ra giá trị cho các bên liên kết khác;

Chi phí dịch vụ phục vụ lợi ích của cổ đông bên liên kết; khoản phí dịch vụ bị tính trùng do nhiều bên liên kết cùng cung cấp một loại dịch vụ nhưng không xác định được giá trị gia tăng mang lại cho người nộp thuế;

Các dịch vụ mà về bản chất là lợi ích người nộp thuế được hưởng do tham gia, là thành viên của một tập đoàn; khoản chi phí mà bên liên kết cộng thêm vào giá dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian là bên liên kết nhưng bên liên kết không tạo thêm giá trị cho dịch vụ đó.

3. Tổng chi phí lãi vay được trừ

Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo các nguyên tắc sau:

– Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ khoản lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được tính vào chi phí được trừ nhưng không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay phát sinh trong kỳ và chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

– Phần chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo để xác định tổng chi phí lãi vay được trừ, nếu tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tiếp theo thấp hơn mức giới hạn theo quy định. Thời gian được chuyển phần chi phí lãi vay không được trừ liên tục tối đa 05 năm, tính từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ;

– Quy định về giới hạn chi phí lãi vay không áp dụng đối với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), khoản vay ưu đãi của Chính phủ được thực hiện theo phương thức Chính phủ vay nước ngoài rồi cho doanh nghiệp vay lại; các khoản vay phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia, gồm chương trình nông thôn mới và chương trình giảm nghèo bền vững; các khoản vay để đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước như nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội và các dự án phúc lợi công cộng khác;

– Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Tìm các văn phòng công chứng thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, giao ngay trong ngày.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Chi phí được trừ khi tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội

>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?

>>> Cảnh giác chiêu trò giả danh Công an lừa đảo qua điện thoại.